khuyết tịch

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự vắng mặt (trong một cuộc họp, phiên tòa, hoặc sự kiện chính thức): "khuyết tịch" chỉ việc một người không mặt tại một cuộc họp, phiên tòa hoặc sự kiện họ có nghĩa vụ hoặc được triệu tập tham dự.
    • Tình trạng bị xử lý do vắng mặt: Trong bối cảnh pháp lý, "khuyết tịch" có thể chỉ tình trạng bị xét xử hoặc ra quyết định khi bị đơn, bị cáo vắng mặt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc họp hôm nay ghi nhận sự khuyết tịch của ba thành viên. (Cuộc họp hôm nay ghi nhận ba thành viên vắng mặt.)
    • Tòa án đã tiến hành xét xử khuyết tịch do bị cáo không đến phiên tòa. (Tòa án đã tiến hành xét xử vắng mặt do bị cáo không đến phiên tòa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xử khuyết tịch": (thuật ngữ pháp lý) xét xử vắng mặt, ra phán quyết khi một bên không mặt tại phiên tòa.

    • không nhận được giấy triệu tập, anh ta đã bị xử khuyết tịch. ( không nhận được giấy triệu tập, anh ta đã bị xét xử vắng mặt.)
  • "bản án khuyết tịch": (thuật ngữ pháp lý) bản án được tuyên khi bị cáo vắng mặt.

    • Bản án khuyết tịch có thể bị kháng cáo trong thời hạn luật định. (Bản án xử vắng mặt có thể bị kháng cáo trong thời hạn luật định.)
Biến thể từ gần giống
  • Vắng mặt (động từ/ tính từ): không mặt tại một nơi, một sự kiện nào đó. Đây từ phổ thông, trong khi "khuyết tịch" mang tính trang trọng thường dùng trong văn bản hành chính, pháp lý.

    • Anh ấy xin phép vắng mặt trong buổi họp chiều nay. (Anh ấy xin phép không tham dự buổi họp chiều nay.)
  • Nghị sự khuyết (cụm danh từ): chương trình nghị sự của một cuộc họp khi thành viên vắng mặt.

    • Do sự khuyết tịch, nghị sự khuyết sẽ được thông qua vào kỳ họp sau. (Do thành viên vắng mặt, chương trình nghị sự (cho tình huống này) sẽ được thông qua vào kỳ họp sau.)
Từ đồng nghĩa
  • Vắng mặt: không mặt.
  • Thiếu vắng: (trang trọng) không sự hiện diện.
Từ trái nghĩa
  • Hiện diện: mặt.
  • mặt: tham dự, ở đó.
  • Đăng đàn: (trong ngữ cảnh nghị trường, tòa án) mặt để phát biểu, tranh luận.
Lưu ý sử dụng
  • Phong cách: Từ "khuyết tịch" mang sắc thái trang trọng, hành chính thường được sử dụng trong biên bản họp, văn bản pháp luật, hoặc các thông báo chính thức. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng từ "vắng mặt" hơn.
  • Ngữ cảnh: Từ này thường đi kèm với các động từ như "ghi nhận", "xác nhận", hoặc trong cụm từ pháp lý "xử khuyết tịch".
  1. Vắng mặt.